Bộ máy tổ chức

BỘ MÁY TỔ CHỨC

BỘ MÁY TỔ CHỨC

I. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁYBỘ MÁY TỔ CHỨC

II. BAN CHỦ NHIỆM KHOA

1. Trưởng khoa: TS. Vũ Đình Khoa

BỘ MÁY TỔ CHỨC

Thông tin cá nhân

Họ và tên: TS. Vũ Đình Khoa

Năm sinh: 1980

Học vị: Tiến sĩ

Email: khoa.haui@gmail.com

Điện thoại: 0985699369

Chức năng, nhiệm vụ:

- Đề xuất thay đổi về tổ chức, nhân sự, quy mô đào tạo của Khoa; đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo các trình độ, mở ngành, chuyên ngành đào tạo.

- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phát triển chương trình đào tạo và cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế;

- Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo các ngành học thuộc lĩnh vực quản lý kinh doanh; Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường.

- Phối hợp với Trung tâm Đào tạo Sau đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá luận văn tốt nghiệp cho các học viên sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo của Nhà trường.

- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các đề án, dự án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Khoa, chủ động khai thác các dự án hợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội;

- Quản lý nội dung, phương pháp, chất lượng đào tạo, quản lý chất lượng hoạt động khoa học và công nghệ của Khoa.

- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình, học phần, môn học do Hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; đề xuất xây dựng kế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị dạy học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho công chức, viên chức và người học trong khoa; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và cán bộ nhân viên thuộc khoa; bố trí, phân công cong việc hợp lý để phát huy năng lực, cán bộ giảng viên, nhân viên của Khoa.

- Đề xuất xây dựng và lập kế hoạch trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học của khoa; tổ chức quản lý, khai thác, bảo trì và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất được trang bị;

- Điều tra, thu thập thông tin phản hồi từ thị trường, đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo; đề xuất thay đổi, bổ sung hoặc thay thế các chương trình, nội dung đào tạo theo yêu cầu của thực tiễn.

- Thực hiện đào tạo ngắn hạn, các hoạt động thực nghiệm nghiên cứu khoa học, dịch vụ khoa học và công nghệ gắn đào tạo với sản xuất;

- Định hướng, tư vấn nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, tổ chức cho học sinh, sinh viên đi thực tập, tham quan các cơ quan, doanh nghiệp ngoài trường;

- Đánh giá tổng kết việc giảng dạy của giáo viên, giảng viên cuối học kỳ, năm học và khóa học. Đề xuất, giới thiệu các nhà khoa học, các chuyên gia tham gia vào hoạt động giảng dạy, khoa học và công nghệ của Khoa;

- Phối hợp với các đơn vị chức năng, tổ chức các hoạt động thi và kiểm tra; tiếp nhận và giải quyết những thắc mắc, khiếu nại về kết quả học tập của người học do khoa quản lý;

- Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, học sinh-sinh viên thuộc khoa quản lý;

- Đề xuất Hiệu trưởng xét học tiếp, tạm dừng học, thôi học, chuyển ngành, chuyển trường cho học sinh-sinh viên thuộc khoa quản lý;

- Tổ chức hoạt động thi giáo viên dạy giỏi, học sinh, sinh viên cấp khoa theo kế hoạch hàng năm. Chọn, cử giảng viên, giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia các kỳ thi cấp trường và cao hơn;

- Quản lý viên chức và người học thuộc khoa theo phân cấp của Hiệu trưởng;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng và lãnh đạo nhà trường phân công.

- Chịu trách nhiệm tiến độ đào tạo; lập dự kiến phân công giảng dạy giao cho các Bộ môn; tổng hợp phân công giáo viên báo cáo Trưởng khoa duyệt.

- Quản lý và chịu trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ tài sản cơ sở vật chất của khoa.

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Kinh tế học;

- Kinh tế công nghiệp (Cụm ngành công nghiệp – Industrial Clusters)

- Hành vi tổ chức

Công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố

Bài báo khoa học:

[1]. “Phát triển ngành công nghiệp môi trường ở Việt Nam”, Tạp chí Công nghiệp, 7.2011, pp.45-46

[2]. “Cụm ngành công nghiệp (Industrial Cluster) một công cụ kế hoạch phát triển kinh tế địa phương”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ của trường ĐHCNHN, 20, pp. 73-76.

[3]. Nghiên cứu các yếu tố tạo thành cụm ngành công nghiệp tại Bắc Ninh, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc tế: “Creating new growth momentum: Strengthening FDI – Local enterprises linkages”, 03.2014, pp.351 – 364.

[4]. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cụm ngành công nghiệp điện tử tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ của trường ĐHCNHN, 24, pp. 77-81.

[5]. Nghiên cứu các yếu tố lựa chọn trường Đại học của học sinh miền Bắc”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ của trường ĐHCNHN, 25, pp. 84-91.

[6]. Kinh nghiệm phát triển cụm ngành công nghiệp của Nhật Bản, Trung Quốc bài học cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Phát triển cụm ngành công nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, 12.2014, pp 131-157.

[7]. Phát triển cụm ngành công nghiệp tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Kỷ yếu hội thảo khoa học “Phát triển cụm ngành công nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, 12.2014, pp 241-253.

[8]. Khảo sát các yếu tố hình thành cụm ngành công nghiệp điện tử tại Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, 22, pp 37-39.

[9]. Emerging Economies of Southeast Asia: Achieving and increasing radical innovations through collaborating with buyers and suppliers by fostering trust: the Case of Viet Nam, Journal of Business-to-Business Marketing, Vol.25, No.4, PP.357-372, Nov 2018, doi.org/10.1080/1051712X.2018.1537559, SSCI.

[10]. The role of cognitive proximity on supply chain collaboration for radical and incremental innovation: a study of a transition economy, Journal of Business & Industrial Marketing; Vol.34, No.3, pp.591-604, 2019, doi.org/10.1108/JBIM-07-2017-0163, SSCI.

[11]. Relational capital and supply chain collaboration for radical and incremental innovation: An empirical study in China, Asia Pacific Journal of Marketing and Logistics, Vol. 31 No. 4, pp. 1076-1094, doi.org/10.1108/APJML-10-2018-0423, SSCI.

Đề tài nghiên cứu khoa học

[1]. Nghiên cứu các yếu tố lựa chọn trường Đại học của học sinh THPT tại miền Bắc, trường ĐHCN Hà Nội, 2013, Đề tài NCKH cấp cơ sở, Chủ nhiệm.

[2]. “Phát triển cụm ngành công nghiệp ở Việt Nam trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế”, mã số KX.01.08/11-15 thuộc Chương trình KX.01/11-15, Đề tài cấp Nhà nước,Thành viên

[3]. Niềm tin, nhận thức trách nhiệm xã hội trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ sở đào tạo nhằm tạo cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp, trường ĐHCN Hà Nội, 2018, Đề tài NCKH cấp cơ sở, Chủ nhiệm.

Giáo trình

[1]. Kinh tế học đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, Chủ biên.

[2]. Kinh tế học vĩ mô, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013, Chủ biên.

[3]. Kế hoạch doanh nghiệp sản xuất, NXB Thống kê, 2015, Chủ biên.

[4]. Lập và phân tích dự án đầu tư, NXB Thống kê, 2016, Chủ biên.

[5]. Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê, 2019, Chủ biên.

[6]. Kinh tế học ứng dụng, NXB Thống kê 2019, Chủ biên.

2. Phó Trưởng khoa: TS. Nguyễn Thị Nguyệt Dung

BỘ MÁY TỔ CHỨC

Thông tin cá nhân

Họ và tên: TS. Nguyễn Thị Nguyệt Dung

Năm sinh: 1981

Học vị: Tiến sĩ

Email: nguyetdunghaui@gmail.com

Điện thoại: 0904.737469

Chức năng, nhiệm vụ:

1/. Thay mặt Trưởng khoa chỉ đạo:

- Công tác Quản lý chất lượng.

- Phụ trách hoạt động chuyên môn, dự giờ giáo viên khoa QLKD

- Giúp trưởng khoa triển khai các hoạt đông nghiên cứu khoa học

- Phụ trách công tác sinh viên, 5S và công tác phong trào văn hóa – văn nghệ.

- Kiểm soát việc thực hiện nội quy, quy chế, nề nếp dạy và học của giảng viên, sinh viên.

- Điều hành hoạt động hành chính, giáo vụ, xác nhận kết quả học tập cho HSSV;

2. Trực tiếp điều hành hoạt động Bộ môn Kinh tế đầu tư.

Lĩnh vực nghiên cứu:

- Tài chính ngân hàng

- Tài chính quốc tế

Công trình nghiên cứu tiêu biểu đã công bố

Bài báo khoa học:

[1]. Phát triển dịch vụ tài chính tại hệ thống NHTM Việt Nam, 2010, Tạp chí Khoa học và Công nghệ.

[2]. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA ở Việt nam, 2011, Tạp chí Khoa học và đào tạo ngân hàng.

[3]. Giải pháp tăng cường quản lý nợ nước ngoài của Việt nam tới năm 2020, 2013, Tạp chí Khoa học và Công nghệ.

[4]. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam, 2014, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

[5]. The Efficiency of foreign debt management of Vietnam through evaluation indicators, 2014, Hội thảo quốc tế, Hàn Quốc.

[6]. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử, 2015, Tạp chí Kinh tế và Dự báo.

Đề tài nghiên cứu khoa học

[1]. Nghiên cứu khả năng vận dụng kiến thức vào công việc thực tế của sinh viên tốt nghiệp ngành TCNH, trường ĐHCN Hà Nội, 2014, Đề tài NCKH cấp cơ sở, Chủ nhiệm.

[2]. Nghiên cứu động lực NCKH của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2015, Đề tài NCKH cấp cơ sở, Chủ nhiệm.

Giáo trình:

[1]. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, 2012, NXB Giáo dục Việt Nam, Chủ biên.

[2]. Giáo trình Ngân hàng thương mại, 2015, NXB Giáo dục Việt Nam, Chủ biên.

[3]. Giáo trình Tài chính tiền tệ, 2010, NXB Giáo dục Việt Nam, Thành viên.

[4]. Giáo trình Quản trị tài chính, 2011, NXB Giáo dục Việt Nam, Thành viên.

[5]. Giáo trình Dự toán ngân sách doanh nghiệp, 2011, NXB Giáo dục Việt Nam, Thành viên.

III. BỘ MÔN

1. Bộ môn Quản trị kinh doanh

TS. Trần Quang Thắng - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 8 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0932868668

Mail: thangktfuv@gmail.com

2. Bộ môn Quản trị Marketing

TS. Phạm Việt Dũng - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 6 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0904216162

Mail: dung_hic1978@yahoo.com

3. Bộ môn Quản trị nhân lực

TS. Lê Đức Thủy - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 8 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0946578228

Mail: thuyleduc82@yahoo.fr

4. Bộ môn Tài chính doanh nghiệp

Thầy giáo Nguyễn Minh Phương - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 6 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0904193893

Mail: phuongnm@haui.edu.vn

5. Bộ môn Tài chính ngân hàng

TS. Nguyễn Hữu Cung - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 7 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0913568529

Mail: cung_haui@yahoo.com

6. Bộ môn Kinh tế đầu tư

TS. Nguyễn Thị Nguyệt Dung - Trưởng Bộ môn

VP: Tầng 7 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0904.737469

Mail: nguyetdunghaui@gmail.com

7. Bộ môn Kinh tế cơ sở

TS. Hà Thành Công - Trưởng bộ môn

VP: Tầng 7 - Nhà 10 - Cơ sở 1 (Phường Minh Khai - Q. Bắc Từ Liêm) - ĐH Công nghiệp Hà Nội

ĐT: 0912316689

Mail: htc123000@gmail.com

IV. CHI BỘ ĐẢNG

Ban Chi ủy Chi Bộ khoa Quản lý kinh doanh (nhiệm kỳ 2017-2020)

Đ/c: Vũ Đình Khoa - Bí Thư chi bộ

Đ/c: Nguyễn Thị Nguyệt Dung - Phó Bí Thư chi bộ

Đ/c: Nguyễn Mạnh Cường - Chi ủy viên

V. TỔ CHỨC ĐOÀN THỂ

1. Ban Chấp hành Công đoàn Khoa nhiệm kỳ (2017 - 2020)

Đ/c: Nguyễn Minh Phương - Chủ tịch

Đ/c: Nguyễn Mạnh Cường - Phó Chủ tịch

Đ/c: Bùi Thị Phương Hoa - Ủy viên

2. Ban nữ Công Công đoàn Khoa

Đ/c: Nguyễn Thị Nguyệt Dung - Trưởng ban

3. Ban Chấp hành liên chi Đoàn Khoa

Đ/c: Hồ Văn Long - Bí Thư liên chi

Đ/c: Đỗ Hải Hưng - Phó Bí thư

Đ/c: Trần Thái Hoàng (SV: ĐHQTKD 6. K12) - Phó Bí thư.

VI. TỔ HÀNH CHÍNH

1. Trợ lý khoa: Ths. Hồ Văn Long (SĐT: 0977216374)

2. Giáo vụ: Ths. Phạm Thị Hương Giang (SĐT: 0974081181)

3. Giáo viên chủ nhiệm chuyên trách

- Ths.Hồ Văn Long (SĐT: 0977216374)

- Ths.Nguyễn Thị Việt Anh (SĐT: 0981360191 - 0973558191)

- Ths.Nguyễn Thị Hoa (SĐT: 0967118712 - 0965287001)